NHÂN DÂN VIỆT NAM.ORG
TIẾNG NÓI CỦA MỘT SỐ NGƯỜI VIỆT YÊU NƯỚC TRONG NUỚC VÀ HẢI NGOẠI VẬN ĐỘNG TOÀN DÂN QUYẾT TÂM
CÓ NGÀY VUI ĐẠI THẮNG VIỆT NAM III LÀ ĐẬP TAN ÂM MƯU DBHB CỦA ĐẾ QUỐC MỸ, GIẢI TRỪ VÀ GIẢI HOẶC
GIẶC ÁO ĐEN VATICAN – GIẶC ÁO ĐEN BẢN ĐỊA – GIẶC TIN LÀNH

    Giới thiệu một số website:

   * Cong San
   * Nhan Dan
   * Cong An
   * Cong An N.D.
   * Quan Doi N.D
   * Lao Dong
   * Thanh Nien
   * Tuoi Tre
   * Saigon G, P.
   * VNA Net
   * Voice of V.N.
   * www.chuyenluan.com
   * www.duoctue.org
   * www.khuongviet.net
   * www.nguoivietyeunuoc.org
   * www.nguyentua.com
   * www.dongduongthoibao.net
   * www.dongduongthoibao.com
   * home.comcast.net/~charlieng


   

Ư ĐỒ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH QUÂN SỰ CỦA MỸ TRONG TRẬN ĐIỆN BIÊN PHỦ


 Được đăng ảnh 

 

QUỐC KỲ VIỆT NAM : Có những người Việt, v́ lư do nào đó, nói đến Quốc Kỳ Việt Nam, cờ đỏ sao vàng gọi là lá cờ máu. Tôi không hiểu họ muốn ǵ? Chắc là qua hận thù bởi thua chạy, mất quyền lợi và nhất là ‘đặc ân’ làm bù nh́n cho Mỹ....click đọc thêm: QUỐC KỲ-QUỐC HIỆU-QUỐC CACờ Đỏ Sao Vàng – Cờ Vàng Ba Que

 

Cờ Tam Vị Nhất Thể

Chúa Cha – Chúa Con – Chúa Thánh Thần

BÀN VỀ “CỜ BA QUE” BỊ TREO DƯỚI "ĐÍT" CỜ MỸ Ở IRAQ:Trên mạng www.cva646566.com/IRAQ/index. h́nh cờ vàng ba sọc “cờ ba que” treo dưới “đít” cờ Mỹ. Và đứng phía dưới là Đại Úy Quân Lực Mỹ Michael Đỗ. Một số người thấy h́nh ấy đă hồ hỡi khoe cờ vàng ngăo nghễ tung bay. Có phải như vậy không? Có thật như vậy không?....

VÀI NÉT VỀ “CỤ HỒ” Viết về một nhân vật có tầm vóc quốc tế như Hồ Chí Minh có thể nói là không dễ. Đối với những người thuộc giới Chống Cộng Cực Đoan [CCCĐ] hay Chống Cộng Cho Chúa [CCCC], viết theo cảm tính thù hận Quốc Gia chống Cộng, hay Công Giáo chống Cộng, trong khi thực sự không hiểu, không biết ǵ về Hồ Chí Minh th́ rất dễ, v́ muốn viết sao cũng được. Đưa ra những chi tiết lặt vặt, cộng với xuyên tạc, dựng đứng v..v.. nhằm “ám sát tư cách cá nhân” (character assassination), bằng những từ tục tĩu, hạ cấp v..v.. cho hả ḷng thù hận, th́ có lẽ ai viết cũng được, không cần đến trí tuệ, không cần đến kiến thức, không cần đến tŕnh độ, và không cần đến liêm sỉ...

 

Vào Google “LÊ DUẨN” bạn sẽ đọc

mấy trăm bài và h́nh “cha già Lê Duẫn”

TUYỂN TẬP CHA GIÀ LÊ DUẨN (KỲ I) & (KỲ II) Là đảng viên thuộc lớp đầu của Đảng, đồng chí Lê Duẩn, thường được gọi bằng cái tên Anh Ba, là một trong những học tṛ xuất sắc nhất của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, là một nhà lănh đạo lỗi lạc, một nhà chiến lược kiệt xuất, một trí tuệ lớn của cách mạng trong thế kỷ XX....

 

Vào Google “LÊ ĐỨC THỌ” bạn sẽ đọc

mấy trăm bài và h́nh “cha già Lê Đức Thọ”

Những Mẩu Chuyện Bên Lề Hội Nghị Paris: Chưa bao giờ người ta thấy cố vấn Lê Đức Thọ nổi nóng như buổi sáng hôm đó. Ông trút hàng loạt những từ như "lừa dối", "ngu xuẩn", "tráo trở","lật lọng"…lên đầu ông Kissinger, khiến ông này không nói được ǵ cả...

 

VỀ ĐỊNH HƯỚNG XĂ HỘI CHỦ NGHĨA Theo Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành T.Ư Đảng Đỗ Mười, ngày nay, có không ít người dao động, phai nhạt lư tưởng cách mạng, với nhiều dạng biểu hiện khác nhau: có người ngượng ngùng khi nói "chủ nghĩa xă hội" hoặc khi nói "định hướng xă hội chủ nghĩa; có người nói một đằng làm một nẻo; thậm chí có người biện hộ, ca ngợi một chiều chủ nghĩa tư bản, trong khi phản bác, bôi nhọ và gieo rắc nghi ngờ về chủ nghĩa xă hội... Nguyên nhân dẫn đến sự dao động này có nhiều và rất phức tạp.....

 

TẠ TỐN BẠCH MAO THỦ TƯỚNG VƠ VĂN KIỆT …Tôi không ngờ, Ngài Thủ tướng Vơ Văn Kiệt dám làm qua mặt Đảng và nhất là Ngài vi phạm nguyên tắc sơ đẳng hành chánh, mà Ngài đứng đầu ngành Hành Chánh Nhà Nước. Tôi (NQT), chỉ ngờ thôi, có lẻ Ngài đă cấu kết ngoại bang, không thể nào tin được.....

 

* VÀI NÉT VỀ CHÍ SĨ ANH MINH “CỤ DIỆM”: Chính Nghĩa Đệ I Việt Nam Cộng Ḥa

...Thành tích của ông trong thời Pháp thuộc không lấy ǵ làm sáng sủa, chưa kể ông thuộc ḍng họ ba đời làm Việt Gian. Thành tích “yêu nước” nổi bật nhất của ông là trong thời Pháp thuộc, khi làm Tri Phủ Ḥa Đa, ông đă dùng đèn cầy đốt hậu môn của những người yêu nước chống Pháp để tra khảo....

 

* VIỆT NAM MÁU LỮA QUÊ HƯƠNG TÔI: Hoành Linh Đỗ Mậu

* CUỘC CÁCH MẠNG 01-11-1963 - HOÀNH LINH ĐỖ MẬU

* DỤ SỐ 10 – NGÀY 6/8/1950

* NGÔ Đ̀NH KHẢ LÀ AI?

* D̉NG HỌ BA ĐỜI LÀM VIỆT GIAN Ngô Đ́nh Thục

* NGHỈ G̀ VỀ HAI D̉NG HỌ THÔNG GIA Ở HUẾ

* BA CÁI CHẾT SAU NỬA THẾ KỶ

* Vụ Hà Thúc Kư Mưu Sát Ngô Đ́nh Diệm Năm 1957

* CẦN LAO CÔNG GIÁO....PHẤT CỜ PHẢN QUỐC PHỤC NGÔ

* MẠN ĐÀM NGUYỄN GIANG - BÙI TÍN - NGUYỄN XUÂN PHONG

* Bà Quả Phụ Trịnh Minh Thế Nói Chuyện... Ngô Đ́nh Diệm Giết Tướng Trịnh Minh Thế

* KHU BIỆT GIAM CHÍN HẦM....TAM ĐẠI VIỆT GIAN D̉NG HỌ NGÔ Đ̀NH

* TAM ĐẠI VIỆT GIAN NGÔ Đ̀NH DIỆM CÓ ĐỨA CON TRAI?

* KHẨU CUNG: PHAN QUANG ĐÔNG

* Vụ Hành Quyết Ông Ngô Đ́nh Cẩn 1964 Trịnh Quốc Thiên

* Sự Thật Sau Cái Chết Của Ông Ngô Đ́nh Cẩn

 

Tin tức - Tài liệu - Lịch sử

Sự kiện Việt Nam - Thế giới

 

Tin Thế Giới & Việt Nam

 

Cuộc Đời Cách Mạng Tổng Thống Hugo Chavez

Cuộc Đời Và Sư Nghiệp Tổng Thống Saddam Hussen

Hồ Chí Minh & Đảng CSVN

Tam Đại Việt Gian Ngô Đ́nh Điệm

Những Tài Liệu Và Kiện Lịch Sử Cách Mạng Miền Nam 1/11/63

Những Siêu Điệp Viên LLVT

Sự Thật GHPGVNTN “Vơ Lan Ái” Ăn Phân T́nh Báo Mỹ NED

Hiễm Họa Giặc Áo Đen La Mă

Đại Thắng Mùa Xuân 30/4/75

“Lính Đánh Thuê” QĐVNCH

Lột Mặt Nạ DBHB Của NED

 

Lê Hồng Phong

* Những Bạo Chúa, 100 Tên Chuyên Quyền Và Độc Tài Ác Nhất Trong Lịch Sử Những người muốn hạ bệ Hồ Chí Minh để vinh danh “chí sĩ” Ngô Đ́nh Diệm của họ nhân dịp 1/11 th́ hăy kiếm đọc cuốn “Những Bạo Chúa, 100 Tên Chuyên Quyền và Độc Tài Ác Nhất Trong Lịch Sử” (Tyrants, History’s 100 Most Evil Despots and Dictators) của Nigel Cawthorne, Barnes & Noble, NY, 2004,....

<> Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng Sẽ Đến Thăm Giáo Hoàng Bé-Nơ-Đít-To XVI

<> Việt Nam Sẵn Sàng Thả Tức Khắc Việt Gian Phản Loạn DBHB: Lư-Đài-Quân...Qua Mỹ

<> Những Bạo Chúa, 100 Tên Chuyên Quyền Và Độc Tài Ác Nhất Trong Lịch Sử

<> Nhà Nước Cách Mạng Việt Nam Sẽ Lấy Đất Nhiều Nhà Thờ Trả Lại Cho PGVN

<> Phật Giáo Việt Nam Đang Tiến Hành Lấy Lại Đất Những Nhà Thờ Xây Trên Đất Chùa

 

Lê Hồng Phong

Hoàng Linh Đỗ Mậu  

Hoàng Nguyên Nhuận

Trần Chung Ngọc

 Giuse Phạm Hữu Tạo  

Nguyễn Mạnh Quang

Charlie Nguyễn

Nguyễn Đắc Xuân

Nhân Tử Nguyễn Văn Thọ

Thân Hữu

Báo Trong Nước & Hải Ngoại

 

 

Trang Nối Kết

 

 

Websites trong nước

Tony Blair picture 1811810

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Websites hải ngoại

 

* "BOM ÁP NHIỆT" DƯƠNG NGUYỆT ÁNH

Mỹ gọi kháng chiến quân Ả Rập tự chế bom giết quân Mỹ xâm lược là quân khủng bố Nhân loại và dân Ả Rập gọi Dương Nguyệt Ánh, canh cải bom áp nhiệt giết dân Ả Rập là ǵ nhỉ?....

 

* VIETNAM WHY DID WE GO? Việt Nam: V́ Sao Chúng Ta Đă Đi? (CHƯƠNG I - II - III) Sự đ̣i hỏi của họ đă được hỗ trợ bởi các yêu cầu tương tự từ Vatican muốn giúp Pháp ngăn chặn Việt Nam trở thành Cộng sản. Tuy vậy sau khi Pháp thất bại, và Cộng sản cầm quyền ở miền Bắc Việt Nam, Vatican và quân đội và các nhóm Ca-tô tại Capitol Hill, hồi phục lại các hoạt động của họ với mức độ quyết liệt hơn, và qua đó mà một chính sách cấp tiến mới rốt ráo đă được công thức hóa và thông qua. Chính sách mới thật trơ trẽn. Vatican và Hoa Kỳ đă đồng quyết định ngăn ngừa Nam Việt Nam tổ chức cuộc bầu cử như đă hứa theo Công bố Geneva.... Hoa Kỳ đă thay Pháp nhận nhiệm vụ quân sự tại Nam Việt Nam. Pháp đă đồng ư rút toàn bộ khỏi nước này, tuy vậy về mặt lư thuyết th́ Pháp c̣n ở lại Nam Việt Nam hai năm nữa..... (CHƯƠNG IV) - (CHƯƠNG V - VI - VII) - (CHƯƠNG VIII - IX) - (CHƯƠNG X - XI - XII) - (CHƯƠNG XIII - XIV)

 

* Nữ Anh Hùng Susanna Maiolo Của Thế Kỷ 21 Đánh Gục Giáo Hoàng Benedict XVI Một người phụ nữ “đơn thương độc mă” kéo ngă một giáo hoàng và làm Hồng y Roger Etchegaray, người vừa tham dự dịp lễ khai mạc năm thánh của Giáo Hội Công Giáo tại Việt Nam hôm 24-11 vừa qua, cùng ngă và bị gẫy xương đùi dù cho Giáo hoàng được các hồng y và linh mục phụ tế cùng nhiều vệ sĩ bảo vệ hộ tống. Điều này nói lên được “Chúa quan pḥng” chỉ là một cách nói để tạo ra một thứ mầu nhiệm không thật, để xây dựng một h́nh ảnh mang màu sắc huyền bí mà thôi....

 

* DẸP BẠO LOẠN Ở QUỲNH LƯU ..ông Phan Quan Đông, người chỉ huy một cơ quan T́nh Báo Tối Mật của Quốc Gia, với những Điệp Vụ phía Bắc vĩ tuyến 17....một bông Hồng hiếm quư của T́nh Báo miền Nam....Đạo diễn chính vụ nhân dân Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nổi dậy chống chính quyền Miền Bắc vào năm 1956 là một thí dụ điển h́nh công tác và nhiệm vụ của cơ quan này....( tr 6 – tr 7 Liên Thành Biến Động Miền Trung)

 

* SỰ NGHI NGỜ TẤT YẾU Quyết định gia hạn một năm lệnh trừng phạt chống Cu-ba mà Tổng thống Mỹ Ô-ba-ma kư hôm 14-9-2009 dường như đă làm tiêu tan hy vọng về sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của Mỹ nói chung và với Cu-ba nói riêng...

 

* QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH PHI LƯ BẤT CHẤP ĐẠO LƯ Thật trớ trêu, chưa đầy một tuần sau khi Bộ Ngoại giao Mỹ công bố báo cáo t́nh h́nh nhân quyền ở 190 nước năm 2008, phê phán hàng loạt nước, bao gồm cả Việt Nam “vi phạm nhân quyền”, th́ Ṭa án tối cao Mỹ lại ra một quyết định xâm phạm một trong những quyền cơ bản nhất của con người – quyền được công lư bảo vệ....

 

* Tổng Tham Mưu Trưởng Quân Đội Sài G̣n Cao Văn Viên: Lời Thú Nhận Muộn Màng Cao Văn Viên viết: Xin đừng xem những lời của tôi là lịch sử. Mỗi người giải thích sự thật theo lối riêng… Định kiến làm cho lịch sử sai lệch. Tôi chỉ tâm t́nh với ḷng thành…”. ...đọc tiếp

* SADDAM HUSSEIN HAY TRỤC MA QUỶ BUSH CON-TONY BLAIR-JOHN HOWARD AI BỊ TREO CỔ? Không ǵ kịch tính hơn lúc vị chánh án tuyên án tử h́nh, Saddam tức giận lên án ông này cùng cả ṭa án là tay chân của những kẻ chiếm đóng, kẻ thù của Iraq và Ngài Saddam Uy Dũng hùng hồn bất khuất, hiệu triêu nhân dân và kháng chiến quân Iraq rằng:

 

* “Tôi đă dành cả đời chiến đấu với những kẻ ngoại xâm”

* “ Tôi hủy hoại những kẻ xâm lược và người Ba tư và tôi hủy hoại kẻ thù của Iraq….và tôi biến Iraq từ nghèo khó thành giàu có”

* “Đây là kết thúc của tôi…đây là kết thúc của cuộc đời tôi. Nhưng tôi bắt đầu cuộc đời ḿnh như một người chiến đấu và một dân quân chính trị - v́ vậy cái chết không làm tôi sợ”Click đọc: VĨ NHÂN TỔNG THỐNG SADDAM HUESSEN....LĂNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN QUÂN IRAQ

 

* CHÍNH PHỦ MỸ ĐĂ TIẾN HÀNH VỤ TẤN CÔNG 11/9?

5 năm sau vụ tấn công khủng bố 11/9, nhiều người vẫn nghi ngờ nguyên nhân dẫn tới sụp đổ toà Tháp đôi mà Uỷ ban điều tra 11/9 của Mỹ đưa ra. Họ cho rằng Trung tâm thương mại thế giới đă bị chính chính phủ Mỹ đánh sập bằng bom gài từ bên trong toà nhà....

 

* Những Lập Luận Trái Chiều Về Vụ 11/9 Ngay sau khi vụ hai toà nhà ở Trung tâm Thương mại thế giới bị phá sập vào ngày11/9/2001, đă có nhiều ư kiến tỏ ra nghi ngờ về sự thật của vụ khủng bố mà chính quyền Mỹ cho là của tổ chức Al-Qaeda chủ mưu. Một vụ khủng bố lớn đă có tác động đến cục diện chính trị của nhiều quốc gia…v́ thế không ít ư kiến cho rằng, đây là “sản phẩm” của CIA, nhằm tạo cớ cho Mỹ tấn công Afghanistan

 

* QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH PHI LƯ BẤT CHẤP ĐẠO LƯ Thật trớ trêu, chưa đầy một tuần sau khi Bộ Ngoại giao Mỹ công bố báo cáo t́nh h́nh nhân quyền ở 190 nước năm 2008, phê phán hàng loạt nước, bao gồm cả Việt Nam “vi phạm nhân quyền”, th́ Ṭa án tối cao Mỹ lại ra một quyết định xâm phạm một trong những quyền cơ bản nhất của con người – quyền được công lư bảo vệ.... 

 

 

 

  

 

Ư ĐỒ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH QUÂN SỰ CỦA MỸ
TRONG TRẬN ĐIỆN BIÊN PHỦ

 

 

TS. PHAN VĂN HOÀNG

 

 

 

  

Ngay sau khi bước vàoNhà Trắng (20-1-1953), viên tổng thống thứ 34 của nước Mỹ Dwight D.Eisenhowerđă tỏ ra quan tâm một cách đặc biệt đến Đông Dương (trong đó có Việt Nam).

 

            Vào lúc đó, quân viễn chinh Phápđang liên tiếp thất bại trên chiến trường Đông Dương, trong khi phong trào phảnđối cuộc “chiến tranh bẩn thỉu” (la sale guerre) của dân chúng Phápkhông ngừng phát triển. Trong bối cảnh đó, ngày càng có nhiều chính khách Phápmuốn đàm phán với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa để sớm rút khỏi vũng lầychiến tranh Đông Dương.

 

            Mỹ sợ Pháp thương thuyết trong thế yếu, tất phảichấp nhận nhiều nhượng bộ, dẫn đến việc thất thủ Đông Dương. Theo Eisenhower,“nếu Đông Dương sụp đổ, th́ không chỉ Thái Lan mà cả Miến Điện [nay là Myanmar]và Mă Lai sẽ bị đe doạ, rồi Đông Pakistan [nay là Bangladesh] và Nam Á cũng nhưtoàn thể Indonesia sẽ gặp thêm nguy cơ”(If Indochina fell, not only Thailandbut Burma and Malaysia would be threatened, with added risks to East Pakistanand South Asia as well as to all Indonesia) [1]Ông ví sự sụp đổ dây chuyền đó với tṛ chơi làm ngă con cờđô-mi-nô, từ đó xuất hiện thuật ngữ “thuyết đô-mi-nô” (the domino theory).

 

            Cuối tháng 3 năm 1954, Eisenhoweryêu cầu thủ tướng Pháp René Mayer phải vạch ra một kế hoạch chiến tranh mới ởĐông Dương, xem đó như điều kiện cần thiết để được Mỹ gia tăng viện trợ. Mộttác giả Pháp chua chát nhận xét: “Nếu Mỹ bỏ ra những đồng đô-la, đó là để trảcho việc người Pháp phải đổ máu” nhiều hơn nữa ở Đông Dương(If America gavedollars, that was to pay for the blood which France shed) [2]

 

            Trong hai tháng 3 và 4 năm 1953, Eisenhower gửihai đoàn quân sự cao cấp, lần lượt do tướng Mark W. Clark, tư lệnh quân đội Mỹ ởViễn Đông (đến Sài G̣n ngày 19-3-1954) và đô đốc Arthur W. Radford, chủ tịch Hộiđồng tham mưu trưởng liên quân (đến Sài G̣n ngày 25-4-1953) cầm đầu, sang ViệtNam để nắm t́nh h́nh tại chỗ.

 

            Trong thư gửi René Mayer vào đầutháng 5-1953, Eisenhower thúc giục Pháp cử một  tổng chỉ huy mới sang ĐôngDương(Eisenhower urged Mayer to appoint a new commander in chief for Indochina)[3] để thay tướng Raoul Salan, người chịu tráchnhiệm về những thất bại ở Tây Bắc và ở Thượng Lào trong mấy năm qua. Để làm vừaḷng Mỹ-- người đang chi tiền cho chiến tranh Đông Dương – Mayer chọn trung tướngHenri Navarre, lúc đó đang là tham mưu trưởng Lực lượng NATO ở Trung Âu.

 

             Ngày 28-5, Navarre chính thức nhậmchức th́ ba tuần lễ sau, ngày 20-6, một đoàn quân sự do trung tướng John W.O’Daniel, tư lệnh quân đội Mỹ ở Thái B́nh Dương, cầm đầu đến Sài G̣n để -  theo lời của Eisenhower – “tăng cường sự hữuhiệu của nỗ lực quân sự của những người bạn [Pháp] của chúng ta”(in order toincrease the efficiency of the military effort by our friends) [4]

 

            Với sự thúc giục của O’Daniel,Navarre soạn ra một kế hoạch tác chiến cho mấy năm trước mắt, được gọi là Kếhoạch Navarre.

 

            Chỉ cần Pháp không c̣n ư định bỏ cuộcnửa chừng th́ Mỹ đă hài ḷng rồi. Dù chưa biết Kế hoạch Navarre có đem lại kếtquả ǵ không, những viên chức cao cấp Mỹ đă hết lời ca ngợi kế hoạch nàylà “một khái niệm chiến lược rộng răi sẽ bảo đảm một bước ngoặc thuận lợi trongtiến tŕnh chiến tranh trong vài tháng nữa” (a broad strategic concept whichwithin a few months should insure a favorable turn in the course of the war)(Radford) [5], tin tưởng rằng kế hoạch này “có thể làm thayđổi chiều hướng [của chiến tranh] và dẫn đến thắng lợi quyết định đối với ViệtMinh” (capable of turning the tide and leading to a decisive victory overthe Vietminh) (O’Daniel) [6], “bẻ găy tổ chức củacông cuộc xâm lăng cộng sản vào cuối mùa chiến đấu 1955”(break  the organized body of Communist aggression bythe end of the 1955 fighting season) (Dulles) [7]… Eisenhower kết luận: Cái gọi là Kế hoạch Navarre “đă h́nh dung một chiến thắngquan trọng vào mùa hè 1955”(The so-called Navarre Plan visualizedsubstantial victory by summer of 1955) [8]

 

            Eisenhower cho lập Ủy ban đặc biệtvề Đông Dương (The Special Committee on Indochina) do tướngWalter B. Smith, thứ trưởng Bộ Ngoại giao, làm trưởng ban để -- theo lờiEisenhower – “nghiên cứu nhiều biện pháp khả thi hơn nữa đặng ủng hộ Kế hoạchNavarre”(to study further feasible steps for supporting the Navarre Plan)[9] và Nhóm công tác đặc biệt về Đông Dương (TheSpecial Working Group on Indochina) do tướng Grave B. Erskine cầm đầu,để “đánh giá nỗ lực quân sự của Pháp, đưa ra các khuyến cáo liên quan đến nhữngđóng góp trong tương lai của Mỹ cho nỗ lực đó, và lưu ư tới những t́nh huống bấtngờ nếu Mỹ trực tiếp can thiệp vào chiến tranh”(to evaluate the French effort,to make recommendations concerning future U.S. contributions to it, and todevote attention to the various contingencies under which the U.S. might becalled upon to intervene directly in the war) [10]

 

            Ngày 30- 7 năm đó, Quốc hội Mỹ chuẩnchi 400 triệu đô-la để Pháp theo đuổi chiến tranh ở Đông Dương. Hai tháng sau,30-9, Chính phủ Mỹ cấp thêm 385 triệu đô-la nữa. Như vậy, Mỹ đă trang trải đến2/3 chi phí chiến tranh Đông Dương (payant les deux tiers de la guerre)[11]

 

            Có tiền trong tay, Navarre trở nênnăng nổ hơn. Chỉ trong 5 tháng (từ tháng 7 đến tháng 11-1953), Navarre mở mộtloạt cuộc hành quân mang tên Chim Én, Camargue, Tarentaise, Claude, Cá Măng,Hải Âu…

 

            Để động viên Pháp, Eisenhower cửphó tổng thống Richard Nixon sang Việt Nam. Ngày 4-11-1953 tại Hà Nội, Nixontuyên bố: “Không thể hạ vũ khí cho đến khi nào đạt được chiến thắng hoàn toàn”(Itis impossible to lay down arms until victory is completely won) [12].Nixon lặn lội đến tận Ghềnh (Ninh B́nh) để thăm quân Pháp đang tiếnhành cuộc hành quân Hải Âu.

 

            O’Daniel được cử sang Việt Nam lầnthứ hai (6-11). Trong báo cáo ngày 19-11, ông nhận xét: “Pháp đă thiết lập đượcmột t́nh h́nh tốt hơn nhiều so với mùa khô năm ngoái” (The French haveestablished a far better situation than existed during the last dry season)và đề nghị: “Chúng ta phải hoàn toàn ủng hộ tướng Navarre, thành công của ôngta có sự đóng góp to lớn của chúng ta”(We should fully support GeneralNavarre, in whose success we have such a large stake) [13]

                         

 

Tổng thống Mỹ                    Phó Tổng thống Mỹ Nixon qua thị sát

Dwight Eisenhower               t́nh h́nh Việt Nam vào tháng 11/1953

 

         

          Sáng 20-11, Navarre bắt đầu thực hiện cuộchành quân Hải Ly: lần lượt 16.000 quân Pháp được những máy bay vận tảiC.47 (do Mỹ viện trợ) thả dù hay chở đến thung lũng Điện Biên Phủ, dựng lên ởđây tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

 

           Mỹ cử đến Điện Biên Phủ “một ủy banthanh tra, gồm nhiều chuyên gia Mỹ có đầy kinh nghiệm trong chiến tranh TriềuTiên, tự xưng là biết những khả năng chiến thuật của súng đại bác pḥng không củaNga” (une commission d’inspection composée d’experts américains, soi-disantau courant, grâce a leur expérience de la guerre de Corée, des possibilitéstactiques des canons anti-aériens russes). Sau khi kiểm tra toàn bộ tậpđoàn cứ điểm, ủy ban Mỹ “khẳng định rằng các vị trí của Pháp cùng những liên lạcbằng đường không sẽ không bị pḥng không đối phương quấy rối nghiêm trọng. Ủyban Mỹ tuyên bố rằng, dù thế nào đi nữa, pháo binh và máy bay [Pháp] sẽ bắn trả,tất cả những nơi thả dù đều được lựa chọn một cách khôn khéo, tất cả những điềuđó sẽ cho phép duy tŕ việc tiếp tế cho tập đoàn cứ điểm mà không sợ bị tổn thấtquá nghiêm trọng (…). Trong trường hợp xấu nhất, luôn luôn có thể tiếp tế cho tậpđoàn cứ điểm bằng cách thả dù vào ban đêm” (affirma que les positionsfrançaises et les liaisons aériennes ne risquaient pas d’être sérieusementgênées par la D.C.A. ennemie! La commission américaine déclara qu’en tout étatde cause, des tirs de contre-batterie de l’artillerie et de l’aviation, et unensemble de drop zones judicieusement choisies permettraient de maintenir leravitaillement du camp retranché, sans que des pertes trop importantes soient àredouter (…) Au pire, il sera toujours possible de ravitailler le camp grâce ades parachutages de nuit) [14].

 

            Ngày 26-1-1954, Eisenhower cửO’Daniel sang Việt Nam lần thứ ba. Chiều ngày 3-2, O’Daniel  lên Điện Biên Phủ. Đại tá De Castries, chỉhuy tập đoàn cứ điểm, đích thân lái xe jeep chở O’Daniel đi thăm các công sự,nhưng viên chỉ huy tập đoàn cứ điểm giấu không cho viên tướng Mỹ biết rằng 2 giờtrước đó, bộ đội Việt Nam vừa nă vào đây 103 loạt đạn 72 li. Navarre kể: “Sauchuyến đi thăm, O’Daniel đă đến gặp riêng tôi để bày tỏ sự phấn khởi. Ông khẳngđịnh rằng: nếu tiến công, Việt Minh chắc chắn sẽ bị đè bẹp. Ông cho rằng: bằngcách xây dựng các tập đoàn cứ điểm kiểu Điện Biên Phủ ở nhiều nơi, đó chính làgiải pháp để có thể thắng được cuộc chiến tranh” [15].Trong báo cáo đề ngày 5-2 gửi về Mỹ, O’Daniel khẳng định rằng Điện Biên Phủ cóthể “chịu đựng bất kỷ loại tiến công nào mà Việt Minh có thể tung ra”(withstandany kind of attack the Viet Minh are capable of launching), quân Pháp “đangtăng thêm sức mạnh và tin rằng họ có thể chiến đấu đến kết thúc thắng lợi”(theyare gaining strength and confidence in their ability to fight the war to asuccessful conclusion) [16].

 

            Thiếu tướng Thomas Trapnell, chỉhuy Phái bộ cố vấn Viện trợ quân sự Mỹ ở Đông Dương (MAAG Indochina) cũng đếnquan sát Điện Biên Phủ. Ba sĩ quan Mỹ (trung tá Richard F.Hell, trung tá JohnM.Wohner và đại úy Robert M.Lloyd) ở lại Điện Biên Phủ một thời gian để giúp đỡbộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm.

 

            Niềm lạc quan lan sang tận Mỹ. Ngày 9-2, bộ trưởng quốcpḥng Charles E.Wilson tuyên bố : "Tôi nghĩ rằng các lực lượng của Pháp vàcủa Việt Nam [tức Bảo Đại] ở Đông Dương có lẽ và có thể đạt được một chiến thắngquân sự" (Je pense qu’une victoire militaire des forcesfranco-vietnamiennes en Indochine reste possible et probable) [17].

 

            Ngày 20-2, Mỹ viện trợ cho Pháp 40 máy bay cácloại, từ máy bay ném bom B.26 đến máy bay vận tải C.47, C.119... Cũng trongtháng 2, Mỹ gửi sang Việt Nam 200 lính kỹ thuật thuộc Đơn vị phục vụ Không quânsố 81 (81st Air Service Unit) để giúp Pháp bảo tŕ và sửa chữacác máy bay mà Mỹ đă cung cấp.

            Ngày 13-3, bộ đội ViệtNam bắt đầu nổ súng tiến công Điện Biên Phủ. Chưa đầy 5 ngày (từ 13 đến 17-3),ba trung tâm đề kháng (Him Lam, Độc Lập, Bản Kéo) lần lượt sụp đổ, 2 tiểu đoàntinh nhuệ của Pháp bị diệt gọn, một tiểu đoàn khác bị tan ră.

 

            Mỹ hết sức lo lắng.Eisenhower cho biết : "T́nh báo của chúng ta ước đoán Pháp chỉ c̣n khoảng50-50 cơ may đứng vững"(Our Intelligence people estimated that theFrench had only about a fifty-fifty chance of holding out) [18]. Trong thực tế, t́nh h́nh của quân Pháp trong tập đoàn cứ điểm xấu hơn nhậnđịnh của t́nh báo Mỹ. "Từ sáng 15-3, tướng Navarre, tổng ủy Dejean cũngnhư hai bộ tham mưu tại Hà Nội và Sài G̣n đều không c̣n nghi ngờ ǵ nữa : họ đăthua trong trận Điện Biên Phủ"(Dès le 15 Mars au matin, au plus profondde leur conscience, le général Navarre, M. Dejean, les États-majors de Hanoi etde Saigon n’ont plus de doute : la bataille est perdue) [19].

 

            Mỹ vội vàng giúp Pháp lậpcầu hàng không từ Hà Nội lên Điện Biên Phủ. Báo U.S News and World Reportngày 15-3-1953 tường thuật : "Mỗi ngày, gần 100 máy bay vận tải DC-3 đă hạxuống sân bay [Điện Biên Phủ] trong tầm súng cối của Cộng sản, vận chuyển từ200 đến 300 tấn hàng tiếp tế. Thêm vào đó là 30 máy bay vận tải cỡ lớn C.119 mỗisáng thả dù từ 100 đến 150 tấn hàng tiếp tế khác. Tất cả các máy bay của cầuhàng không đều do Mỹ giúp".

 

            Không chỉ giúp máy bay, Mỹc̣n cung cấp cả người lái. Một số phi công Mỹ tham gia cầu hàng không thừa nhận"hỏa lực pḥng không của Việt Minh dày đặc giống như ở vùng Ruhr trong Chiếntranh thế giới thứ hai"(Vietminh flak was as dense as anythingencountered during World War II over the Ruhr) [20].Trong một phi vụ chở vũ khí cho Điện Biên Phủ, đại úy James McGovern và trungúy Wallace Buford tan xác khi máy bay của hai phi công Mỹ nay bị súng pḥngkhông làm nổ tung [21].

 

            Nhưng chỉ tăng viện khôngthôi th́ không cứu được Điện Biên Phủ. Mỹ phải trực tiếp can thiệp quân sự vàoViệt Nam.

 

            Đô đốc Arthur W.Radford,chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Mỹ, soạn ra kế hoạch can thiệp (đượcbiết dưới mật danh "Cuộc hành quân Chim Kên Kên" – OperationVulture) theo đó Mỹ dùng 60 máy bay ném bom hạng nặng B.29 Superfort(mỗi chiếc có thể chở 8 tấn bom) cất cánh từ căn cứ không quân Clark Field (ởPhilippines) để ném bom rải thảm, mỗi đợt khoảng 450 tấn bom, xuống các vị trícủa bộ đội Việt Nam ở Điện Biên Phủ, đồng thời dùng 150 máy bay chiến đấu (từcác hàng không mẫu hạm của Hạm đội số 7 hoạt động trong Vịnh Bắc Bộ) để hộ tốngcác máy bay ném bom nói trên. Để che giấu bàn tay can thiệp của Mỹ, Radford đềnghị xoá bỏ phù hiệu của không quân Mỹ trên thân máy bay để "không ai biếtmáy bay đó là của ai và từ đâu đến"(no one would know where they camefrom or who they were) [22] và lập một phi đoàn t́nh nguyện quốc tế (internationalvolunteer air corps) bằng cách thuê phi công thuộc nhiều quốc tịch khácnhau.

 

            Ngoài loại bom thường (mỗiquả nặng 2 tấn), Radford c̣n đề nghị sử dụng 3 quả bom nguyên tử chiến thuật (tacticalatomic bombs). Theo một nhóm nghiên cứu của Lầu Năm Góc, "chỉ cần 3 quảbom nguyên tử chiến thuật sử dụng cho đúng th́ cũng đủ nghiền nát lực lượng ViệtMinh ở Điện Biên Phủ" (Three tactical atomic weapons, « properlyemployed», would suffice to smash the Vietminh forces at Dienbienphu) [23] 

 

   

         Máy bay Vận tải C119 của Mỹ mang phù hiệu                  Pháo đài bay B29 dự kiến sử dụng trong chiến

     Pháp để tiếp tế quân trang vũ khí tại Điện Biên Phủ                 dịch “Chim Kên Kên” tại Điện Biên Phủ

 

 

 

 

            Kế hoạch của Radford được Eisenhower, Nixon, Dulles, tướng Nathan F.Twining (tham mưu trưởng Không quân Mỹ) v.v... tán thành.

            Riêng Nixon không dừng lại ở việc ném bom. Ngày 16-4, tại Hội nghị các chủ báo Mỹ, ông ta đề nghị gửi bộ binh sang Việt Nam. Eisenhower không bác bỏ ngay ư kiến của ông ta, mà c̣n cho rằng : "Lẽ dĩ nhiên, đó luôn luôn là một khả năng: vấn đề đó lúc nào cũng được nghiên cứu đến"(Naturally this was always a possibility ; the question was under constant study) [24]

 

            Giữa lúc đó, đại tướng Paul Ély, tổng tham mưu trưởng quân đội Pháp, bay thẳng từ Việt Nam sang Mỹ, với lời cầu cứu : "Nếu Mỹ không can thiệp, Đông Dương sẽ mất" (Unless the United States intervened, Indochina would be lost) [25]. Sáng 22-3, Eisenhower tiếp Ély với sự hiện diện của Radford. "Tổng thống chỉ thị cho đô đốc phải khẩn trương làm mọi thứ để đáp ứng những nhu cầu của tướng Navarre, đặt ưu tiên cho những ǵ có thể góp phần tạo nên thắng lợi cho trận đánh đang diễn ra"(Le Président donne instruction à l’amiral que tout soit fait d’urgence pour répondre aux demandes du Général Navarre, en mettant la priorité sur tout ce qui pourrait contribuer au succès de la bataille en cours) [26]. Thực hiện chỉ thị của Eisenhower, Radford nói với Ély rằng Mỹ sẵn sàng thực hiện Cuộc hành quân Chim Kên Kên để cứu quân Pháp trong tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

 

            Ngày 25-3, Eisenhower triệu tập Hội đồng an ninh quốc gia Mỹ. Buổi họp đi tới quyết định: Mỹ phải can thiệp quân sự để ngăn chặn việc Đông Dương rơi vào tay Cộng sản. Cùng ngày, báo The New York Times đưa tin và đăng ảnh về Điện Biên Phủ trên suốt 6 cột. Bài viết mang tựa đề : "Anh hùng chiến tranh [chỉ đại tá De Castries] được Eisenhower hoan hô" (War Hero Hailed by Eisenhower).

 

      

                     Đại tá Christian de Castries,             Cứ điểm Éliane trong hệ thống bố pḥng của mặt trận Điện Biên 

 

 

 

          Vào lúc đó, nước Mỹ vừa bước ra khỏi chiếntranh Triều Tiên chưa đầy một năm [27} nên dân chúng và một bộ phận nghị sĩ Mỹ sẽphản đối mạnh mẽ nếu chính phủ Eisenhower đưa nước Mỹ dính líu vào một cuộc chiếntranh khác ở châu Á. Thượng nghị sĩ William F.Knowland, thủ lĩnh Đảng Cộng Ḥatại Thượng viện, khuyên Eisenhower tranh thủ sự ủng hộ của Quốc hội trước khican thiệp quân sự vào Việt Nam.

 

            V́ vậy, Eisenhower cho soạnsẵn một bản dự thảo Nghị quyết chung của lưỡng viện Quốc hội cho phép tổng thốngsử dụng Hải quân và Không quân chống lại xâm lược ở Đông Nam Á, bảo vệ an ninhcủa Mỹ, đồng thời ủy quyền cho Dulles và Radford gặp 8 nghị sĩ chủ chốt của 2 đảng(Cộng ḥa và Dân chủ) ở Thượng viện và Hạ viện vào sáng 3-4 để vận động họ ủnghộ chủ trương của Chính phủ. Sau hai tiếng đồng hồ thảo luận, các nghị sĩ đặtđiều kiện : "Quốc hội sẽ không ủng hộ việc Mỹ can thiệp quân sự vào ViệtNam chừng nào Chính phủ không được các đồng minh – đặc biệt là nước Anh – cam kếtcó hành động chung" (Congress would not support American militaryintervention in Vietnam until the Administration had obtained commitments forjoint action from its allies, the British in particular) [28].

 

            Một số nghị sĩ, tướnglănh Mỹ phản đối việc dính líu quân sự vào Việt Nam, v́ theo họ, cái giá về ngườivà của mà Mỹ phải trả sẽ "cao bằng hay cao hơn cái giá mà Mỹ đă trả ở TriềuTiên" (as great as, or greater than, that we paid in Korea)29(nhận định của tướng Matthew B. Ridgway, tham mưu trưởng Lục quân Mỹ, nguyên tưlệnh quân Mỹ trong chiến tranh Triều Tiên).

 

            Eisenhower thừa nhận :"T́nh h́nh [của quân Pháp] ở Điện Biên Phủ xấu đi nhanh chóng trong tháng4"(The situation at Dien Bien Phu had degenerated rapidly during themonth of April)30. Mặt khác, Hội nghị Genève31 sẽkhai mạc vào cuối tháng ấy. Do đó, trong 3 tuần lễ (từ 4 đến 25 tháng 4), nhữngngười cầm đầu nước Mỹ dành phần lớn thời gian và công sức cho kế hoạch can thiệpquân sự vào Việt Nam.

 

            Tối chủ nhật 4-4, bộ baEisenhower – Dulles – Radford hy sinh dịp nghỉ cuối tuần để bàn hai việc: chuẩnbị cho việc can thiệp quân sự vào Việt Nam và vận động các nước đồng minh – chủyếu là Anh – tham gia vào "hành động thống nhất" (united action)với Mỹ.

 

            Các tướng lănh Mỹ và Phápqua lại gặp nhau để chuẩn bị cho việc triển khai Cuộc hành quân Chim Kên Kênkhi có thể. Ngày 13-4, bộ trưởng Không quân Pháp Christians được mời sang Mỹ.Ngày hôm sau, 14-4, tướng Earle E.Partridge, tư lệnh Không quân Mỹ ở Viễn Đông,được cử sang Sài G̣n gặp tổng ủy Maurice Dejean, tướng Navarre, sau đó ra Hà Nộigặp tướng René Cogny, chỉ huy quân Pháp ở Bắc Việt Nam. Ngày 19-4, tướng JosephCaldara, chỉ huy máy bay ném bom của Không quân Mỹ ở Viễn Đông, lại được gửisang Việt Nam. Caldara bay trên bầu trời Điện Biên Phủ để quan sát toàn cảnh tậpđoàn cứ điểm. Cùng ngày, hai hàng không mẫu hạm EssexBoxerthuộc Hạm đội số 7 của Hải quân Mỹ, mỗi chiếc tải trọng 31.000 tấn, cả hai đếutrang bị vũ khí nguyên tử, được lệnh tiến vào Vịnh Bắc Bộ. Đô đốc Hopwood, thammưu trưởng Hạm đội số 7, đến Việt Nam gặp tướng Navarre và đô đốc Auboyneau, chỉhuy Hải quân Pháp ở Đông Dương. Sau đó, một sĩ quan Pháp được mời sang căn cứClark Field (ở Philippines) để bàn việc phối hợp hành động khi cần.

 

            Nhưng việc can thiệp vàoĐông Dương chỉ có thể thực hiện nếu Anh chịu tham gia.

 

            Ngày 4-4, Eisenhower viết thư cho thủ tướngAnh Winston Churchill đề nghị Anh cùng Mỹ "ngăn chặn Cộng sản bành trướng"(checkingof Communist expansion) v́ "nếu Đông Dương rơi vào tay Cộng sản, hậu qủacuối cùng sẽ tai hại cho thế chiến lược toàn cầu của các Ngài và của chúng tôivới hậu quả là sự đổi thay trong cán cân lực lượng trên toàn châu Á và TháiB́nh Dương" (if ...Indochina passes into the hands of  the Communists, the ultimate effect on ourand your global strategic position with the consequent shift in the powerratios throughout Asia and the Pacific could be disastrous)32.

 

            Ngày 7-4, Churchill triệu tập các bộ trưởng đếnhọp để thảo luận đề nghị của Mỹ. Lâu nay, Anh không muốn gây căng thẳng trongbang giao với Trung Quốc, v́ thuộc địa Hong Kong của Anh nằm trong lănh thổTrung Quốc, một bộ phận cư dân của thuộc địa Mă Lai là người gốc Hoa v.v... Chỉ3 tháng sau khi Cộng ḥa Nhân dân Trung Hoa ra đời, nước Anh đă nhanh chóngcông nhận chính phủ Bắc Kinh (6-1-1950), trở thành nước đầu tiên trong phe NATOlàm như vậy33. Do đó Anh không muốn can thiệp quân sự vào Việt Nam,mà chỉ mong chiến tranh Đông Dương sớm kết thúc thông qua đàm phán ở Genève. Lậptrường của Anh là "không định làm ǵ hết ở Đông Dương trước khi Hội nghịGenève có kết quả" (Britain was not prepared to give anyundertakings...in Indochina in advance of the results of Geneva)34.

 

            Sợ thư từ không diễn đạtđược đầy đủ các ư, Eisenhower cử Dulles sang London. Trong ba ngày (11 đến13-4), Dulles đưa ra mọi lư lẽ nhằm thuyết phục Churchill và ngoại trưởngAnthony Eden, nhưng vẫn không lay chuyển được giới lănh đạo nước Anh. Thất vọng,Dulles bay sang Paris gặp thủ tướng Joseph Laniel và ngoại trưởng GeorgesBidault (14-4) trước khi về lại Mỹ.

 

            Ngày 15-4, Dulles gửi thưmời đại sứ các nước Anh, Pháp, Australia, New Zealand... đến dự cuộc họp vàongày 20-4 để thảo luận vấn đề Đông Nam Á. Nhận được báo cáo của đại sứ Anh tạiMỹ Roger M.Makins, Eden chỉ thị cho Makins không được tham dự cuộc họp ấy. Ngày18-4, Makins gọi điện đến nhà ngoại trưởng Dulles. "Ngoại trưởng hết sức tứcgiận"(the Secretary of State was extremely angry)35. Đểgiữ thể diện, Dulles phải thay đổi chủ đề của cuộc họp: bàn về Triều Tiên, chứkhông phải về Đông Nam Á. Đến lúc đó, Eden mới cho phép Makins đến dự, nhưng chỉđược ngồi nghe chứ không được phát biểu ư kiến.

 

            Ngày 23-4, các ngoại trưởng Mỹ, Anh, Phápsang Paris để tham dự một hội nghị của NATO. Bidault đưa cho Dulles xem bản saobức điện của tướng Navarre gửi Laniel, trong đó Navarre mô tả "t́nh h́nh ởĐiện Biên Phủ là tuyệt vọng"(situation at Dien Bien Phu is desperate),yêu cầu Mỹ khẩn trương can thiệp quân sự, nếu không ông sẽ đề nghị ngưng bắn (requestfor cease fire)36.

 

             Sáng24-4, trong một công hàm gửi cho Mỹ, Bidault nhấn mạnh :

 

            « 1. Các chuyên gia quânsự Pháp cho rằng một cuộc can thiệp ồ ạt của Không quân Mỹ c̣n có thể cứu đượcđạo quân ở Điện Biên Phủ.

 

           2. Bộ tư lệnh Pháp cho rằngViệt Minh đang tập trung phần chủ yếu của quân đội họ xung quanh     tâp đoàn cứ điểm này. Đây có lẽ là cơ hộiduy nhất để chúng ta tiêu diệt phần lớn họ bằng Không quân, giáng một đ̣n có lẽlà quyết định đối với Việt Minh"

 

 1. Les experts militairesfrançais estiment qu’une intervention massive de l’aviation americaine peutencore sauver la garnison du camp;

 

 2. Le commandement français estime que leViet Minh ayant concentre autour du camp retranche l’essentiel de son corps debataille, une occasion peut-etre unique nous est offerte d’en detruire, parl’action de l’aviation, une grande partie. Un coup peut-etre decisif pourraitainsi etre porté au Viet Minh)37

 

            Nhận được công hàm,Eisenhower cử Radford sang Paris tiếp sức cho Dulles trong việc thuyết  phục Anh. Trong buổi gặp ngày 24-4, Dulles vàRadford tŕnh bày với Eden kế hoạch của Mỹ. Chỉ cần Anh tham gia với một máybay độc nhất  tượng trưng cho sự đoàn kếtnhất trí của phương Tây, th́ :

 

         - Ngày 26-4 (đúng vào ngày Hộinghị Genève khai mạc), Eisenhower sẽ ra trước Quốc hội để yêu cầu các nghị sĩthông qua Nghị quyết chung của hai viện (mà chính phủ Mỹ đă dự thảo sẵn) chophép Chính phủ can thiệp quân sự vào Việt Nam.

 

       - Ngày 27-4, Mỹ sẽ mời đại sứcác nước đồng minh kư tên vào Tuyên bố chung (mà Bộ ngoại giao Mỹ cũng đă dự thảo)ủng hộ "hành động thống nhất" ở Việt Nam.

 

       - Từ 28-4, hàng trăm máy bay(chủ yếu là của Mỹ) bắt đầu triển khai cuộc hành quân Chim Kên Kên.

Eden cho biết sẽ quay về London trong tối 24-4 để xin ư kiến của Nội các.

 

            Chiều 24-4, ba ngoại trưởnglại gặp nhau tại trụ sở Bộ Ngoại giao Pháp (Quai d’Orsay). Dulles gặpriêng Bidault, hỏi : "Ông tính sao nếu chúng tôi cho các ông hai quả bomnguyên tử ?" (Et si nous vous donnions deux bombes atomiques ?) 38

 

            Ngày 25-4 là chủ nhật,nhưng Churchill vẫn triệu tập các bộ trưởng và tham mưu trưởng của 3 quân chủngđến dự hai cuộc họp khẩn vào buổi sáng và buổi chiều để thảo luận đề nghị của Mỹ.Churchill tuyên bố : "Điều mà người ta [Mỹ] yêu cầu chúng ta làm là giúpvào việc đánh lừa Quốc hội [Mỹ] để phê chuẩn một cuộc hành quân ; cuộc hànhquân ấy sẽ không có hiệu quả, nhưng có thể dẫn thế giới đến bờ một cuộc chiếntranh lớn" (What we are being asked to do is to assist in misleadingthe Congress into approving a military operation which would be in itselfineffective, and might well bring the world to the verge of a major war)39.Sau một ngày thảo luận, Nội các Anh quyết định bác bỏ đề nghị của Mỹ. Theo lờigiải thích của Eden, quyết định đó được căn cứ trên 3 lư lẽ sau :

 

            "Một làchúng ta hiểu rằng chỉ có hoạt động của Không quân không thôi th́ sẽ không thểcó hiệu quả ;

 

            Hai là một sự can thiệp quân sự như thế có thể sẽphá hoại mọi cơ may đạt được một cuộc dàn xếp ở [Hội nghị] Genève ;

 

            Ba là điều đó có thể dẫn tới một cuộc chiến tranhtoàn diện ở châu Á"

 

            (Firstly,we were advised that airaction alone could not have been effective ;

 

            Secondly, any such military intervention could have destroyed  the chances of a settlement at Geneva ;

  

           Thirdly, it might well have led to a general war in Asia)40.

 

            Radford không nản chí, tiếptục sang Anh ngày 25-4 để thuyết phục 3 tham mưu trưởng Hải, Lục và Không quâncủa nước này, sau đó gặp Churchill. Thủ tướng Anh trả lời một cách thẳng thừng:"Làm sao người ta lại có thể yêu cầu dân Anh phải chiến đấu cho Đông Dươngkhi họ đă bỏ Ấn Độ mà không chiến đấu ? " (How could British citizensbe asked to fight for Indochina when they had let India go without a fight ?)41.

 

            Không c̣n ǵ để nói, tốihôm ấy Radford đáp máy bay về Mỹ.

 

            Không thuyết phục đượcAnh, Mỹ quay sang lôi kéo Australia và New Zealand v́ hai nước này đă kư Hiệp ướcan ninh tay ba ANZUS với Mỹ ngày 1-9-1951. Nhưng Chính phủ hai nước này từ chốican thiệp quân sự vào Việt Nam, v́ – theo lời ngoại trưởng Australia là Casey –"nó không được Liên Hiệp Quốc hậu thuẫn; nó khiến cho dư luận thế giới, đặcbiệt là châu Á, ghét bỏ chúng ta; nó làm cho chúng ta xung đột với Trung Hoa cộngsản; nó làm thất bại Hội nghị Genève" (It would not have the backing ofthe United Nations; it would put us in wrong with world opinion, particularlyin Asia; it would embroil us with Communist China; it would wreck the GenevaConference)42.

 

            Vào giữa tháng 4, Eisenhower viết thư để"kính chào ḷng dũng cảm và sức chịu đựng của viên chỉ huy và các chiến sĩđang bảo vệ Điện Biên Phủ"(salute the gallantry and stamina of thecommander and soldiers who are defending Dien Bien Phu), bày tỏ "ḷngngưỡng mộ sâu sắc nhất đối với cuộc chiến đấu gan dạ và tháo vác mà quân Pháp,quân Việt Nam [quân của Bảo Đại] và quân các thành viên khác của Liên hiệp Phápđang tiến hành ở đó"(the most profound admiration for the brave andresourceful fight being waged there by troops from France, Vietnam, and otherparts of the French Union), ca ngợi "những chiến sĩ này, trung thành vớinhững truyền thống vĩ đại của họ, đang bảo vệ chính nghĩa tự do của con ngườivà chứng minh bằng cách đúng đắn nhất những phẩm chất mà sự sống c̣n của Thế giớitự do tuỳ thuộc vào đó" (those soldiers, true to their own greattraditions, are defending the cause of human freedom and are demonstrating inthe truest fashion qualities on which the survival of the Free World depends)43

            

            Ṿng vây của bộ đội Việt Nam ngày càng siếtchặt. "Các thủ lĩnh quân sự Mỹ cảm thấy đă quá trễ để có thể cứu Điện BiênPhủ" (the American military leaders felt it was too late to saveDienbienphu)44. Kế hoạch can thiệp quân sự vào Việt Nam phá sản.Con Chim Kên Kên của Mỹ chưa kịp bay lên th́ đă găy cánh.

 

            Eisenhower viết trong Hồikư : “Ngày 7-5, tập đoàn cứ điểm sụp đổ…Mặc dù chúng tôi thấy trước kết quả sẽtới, nhưng việc quân đồn trú ở Điện Biên Phủ cuối cùng đầu hàng vẫn khiến chúngtôi buồn rầu”(On May 7 the fortress fell...Though we could see the endcoming, the final capitulation of the garrison of Dien Bien Phu was saddening)45.

 

 

Phan Văn Hoàng, giaodiemonline, ngày 5/5/09

NDVN, ngày 7/5/09

 

 

 

________________________________________

 

1 , 4, 8, 9, 18, 24, 30, 32, 36, 43, 45. Dwight D. Eisenhower, Mandatefor Change – The White House Years 1953-1956, Nxb The New American Library,New York, 1965, tr.404, 218, 416, 413, 180, 417, 427, 422, 419, 423, 430, 430.

2 , 35. Jules Roy, The Battle of Dienbienphu, bản dịch của RobertBaldick, Nxb Pyramid Books, New York, 1966, tr.35, 37, 292.

3 , 13, 16. Ronald H. Spector, Advice and Support – The Early Years ofthe U.S. Army in Vietnam 1941-1960, Nxb The Free Press, New York, 1985,tr.172, 180, 187.

5, 6, 10. The Pentagon Papers (ấn bản của thượng nghị sĩ Gravel),Nxb Beacon Press, Boston, 1971, tập I, tr.96, 77, 90.

7 Bernard B. Fall, The Two Vietnams – A Political and Military Analysis,Nxb Frederick A.Praeger, New York, 1963, tr.122.

11, 19, 26, 37. Jean Lacouture và Philippe Devillers, La fin d’uneguerre – Indochine 1954, Nxb Seuil, Paris, 1960, tr.42, 68, 71,89.

12. Báo The New York Times, ngày 5-11-1953.

14. Bernard B. Fall, Indochine 1946-1962 – Chronique d’une guerrerévolutionnaire, Nxb Robert Laffont, Paris, 1962, tr.331.

15. Henri Navarre, Le temps des vérités (Thời điểm của những sự thật),bản dịch của Nguyễn Huy Cầu, Nxb Công an nhân dân và Viện Lịch sử quân sự ViệtNam, Hà Nội, 1994, tr.195.

17. Báo Le Monde, Paris (Pháp), ngày 11-2-1954.

20. Bernard B. Fall, « Dienbienphu: A Battle to Remember », The New YorkTimes Magazine, 3-5-1964

22, 28. George McT. Kahin, Intervention – How America Became Involved inVietnam, Nxb Alfred A.Knopf, New York, 1986, tr.447, 48.

21, 23, 34. Stanley Karnow, Vietnam A History, Nxb PenguinBooks, New York, 1987, tr. 11,197, 198.

25, 44. Chalmers M. Roberts, “The Day We Didn’t Go to War”, báo TheReporter số XI, 14-9-1954.

27. Hiệp ước đ́nh chiến ở Triều Tiên kư ngày 27-7-1953 tại Bàn Môn Điến(Panmunjom)

29. Bernard B. Fall, Last Reflections on a War, Nxb Doubleday, NewYork, 1967, tr.139

31. Hội nghị Genève 1954 có hai nội dung: bàn về một giải pháp ḥa b́nh chovấn đề Triều Tiên (khai mạc ngày 26-4) và về việc lập lại ḥa b́nh ở Đông Dương(khai mạc ngày 8-5).

33. Gần 30 năm sau, Mỹ mới thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc(1-1-1979).

38. Georges Bidault, D’une résistance à l’autre, Nxb Les Presses dusiècle, Paris, 1965, tr.198.

39. Arthur M.Schlesinger Jr., The Bitter Heritage – Vietnam and AmericanDemocracy 1941-1966, Nxb Andre Deutsch, London, 1967, tr.15.

40. George McT. Kahin và John W.Lewis, The United States in Vietnam,Nxb The Dial Press, New York, 1967, tr.39.

41. Marilyn B. Young, The Vietnam Wars 1945-1990, Nxb HarperPerennial, New York, 1991, tr 34.

42. Australian Parliamentary Debates, House of  Representatives, tập 4, 1957, tr.128.

 

 

 

 



<Go Back>
Printer Friendly Page Send this Story to a Friend